Thì hiện tại đơn của động từ Tobe dùng để:
2.1. Diễn tả nghề nghiệp.
S + tobe + (a/an) + N.
* Nói nghề nghiệp của một người thì phải thêm
a/an trước danh từ chỉ nghề nghiệp.
Ví dụ: My brother is an enginer.
(Anh trai tôi là kỹ sư.) + Chủ ngữ "My brother" là 1 người nên Tobe là "is".
+ Danh từ "enginer":
- Nói nghề nghiệp của một người (anh trai tôi) nên phải có
a/an trước "enginer".
- "enginer" bắt đầu bằng 1 nguyên âm
e nên phải dùng "an".
* Nói nghề nghiệp của từ 2 người trở lên thì danh từ chỉ nghề nghiệp phải:
+ Chuyển sang số nhiều bằng cách thêm
s/es vào tận cùng.
+ Không có
a/an đứng phía trước.
+
Ví dụ: His parents are workers.
(Bố mẹ anh ta là công nhân.)
- Chủ ngữ "Bố mẹ tôi" là 2 người nên không có a/an đứng trước danh từ "công nhân".
- Danh từ "worker" chuyển sang số nhiều bằng cách thêm
s vào tận cùng: "workers".
2.2. Miêu tả người hoặc đồ vật.
S + tobe + Adj.
Ví dụ:
+ My girl friend is small and very lovely.
(Bạn gái tôi thì nhỏ nhắn và rất dễ thương.)
- Chủ ngữ "My girl friend" là số ít nên tobe phải là "is"
- Tính từ "small" có nghĩa là "nhỏ", bạn có thể dịch "small" với nghĩa "nhỏ nhắn" cho câu văn thêm sinh động.
+ This novel is very expensive.
(Cuốn tiểu thuyết này rất đắt.)
- Dịch nguyên văn: This
(này) novel
(cuốn tiểu thuyết) is
(thì) very
(rất) expensive
(đắt).
- Tùy từng trường hợp mà khi dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt, bạn có hoặc không dịch cả nghĩa của động từ tobe.
2.3. Diễn tả thời tiết.
It + is + Adj.
Các tính từ
(Adj) chỉ thời tiết:
- Sunny /´sʌnɪ/ nắng
- Rainy /´reɪnɪ/ mưa
- Windy /´wɪndɪ/ gió
- Cloudy /´klaudɪ/ có mây
- Hot /hɒt/ nóng
- Baking hot /'beɪkɪŋ,hɒt/ nóng như thiêu
- Cold /kɒʊld/ lạnh
- Cool /kʊ:l/ mát mẻ
- Warm /wɔ:m/ ấm áp
- Freezing /'frɪ:zɪŋ/ rất lạnh
- Freezing cold /'frɪ:zɪŋ,kɒʊld/ lạnh
ɪ