1.1. Cấu trúc.
Câu khẳng định.S + V(s/es).
Câu phủ định.S + do/does + not + V.
Câu hỏi.Do/Does + S + V?
Trả lời:
- Yes, S + do/does.
- No, S + do/does + not.
* Trong câu khẳng định, chủ ngữ là số nhiều thì động từ
V không phải chia, chủ ngữ là số ít thì động từ
V phải chia bằng cách thêm "
e/es" vào cuối động từ đó.
Ví dụ: play => plays; do => does
* Trong câu phủ định và nghi vấn, nghĩa là khi có mặt trợ động từ "
do", thì động từ không phải chia, mà chỉ chia trợ động từ theo chủ ngữ:
- I, You, We, They, N số nhiều + do
- He, She, It, N số ít + does
1.2. Cách thêm "s/es" vào động từ.
- Thông thường ta thêm
"s" vào cuối động từ.
Ví dụ: play => plays, look =>looks
- Các động từ tận cùng bằng
s, ss, sh, ch, x, z thì thêm
"es" vào cuối động từ.
Ví dụ: wash => washes, fix => fixes
- Riêng đối với các động từ có tận cùng bằng
–y thì ta chia ra làm hai trường hợp:
+ Nếu trước
–y là một
phụ âm, ta bỏ -y thêm –
ies vào động từ:
Ví dụ: study => studies
+ Nếu trước –y là một
nguyên âm, ta chỉ thêm –
s vào động từ:
Ví dụ: play => plays
- Một số động từ tận cùng bằng một
phụ âm + o thì thêm –
es.
Ví dụ: do => does; go => goes
1.3. Cách phát âm đuôi "s/es".
a. Nếu từ kết thúc bằng
- s, -ss,- ch,- sh,-
x,-z (hoặc-ze),- o,- ge,- ce (cách nhớ: sẵn sàng chung shức xin z-ô góp cơm ) thì ta phát
âm là
/iz/ ( i dờ ).
Ex: changes /iz/; practices /iz/ (cách viết khác là: practises - phát âm tương tự); buzzes /iz/; recognizes /iz/
b. Nếu từ kết thúc bằng
-p,-k,- t,- f thì
phát âm là
/s/ (xờ)
Ex: cooks /s/; stops /s/
Lưu ý: laugh phiên âm là : [la: f ] nên khi chia:
laughs đọc là
/s/ (từ đặc biệt cần nhớ)
c. Những từ còn lại phát âm là
/z/ (dờ)
Ex: plays /z/; stands /z/